5. Muốn nhấn mạnh nghĩa "có" (có riêng) người ta thường viết thêm "of my own, his own"...
Ví dụ:
Tôi có riêng 1 ngôi nhà.
I have a house of my own.
Nó có riêng 1 chiếc xe hơi.
He has a car of his own.
6. Muốn nhấn mạnh nghĩa "có" (có riêng) người ta thường viết thêm "of my own, his own"...
Ví dụ:
- Tôi có riêng 1 ngôi nhà.
I have a house of my own.
- Nó có riêng 1 chiếc xe hơi.
He has a car of his own.
7. Nhưng tiện lợi nhất là đặt câu ở thể thụ động.
Ví dụ:
- Người ta coi tôi như 1 vĩ nhân.
I am considered as a great man.
- Người ta cho tôi 1 món quà sinh nhật.
I am given a birthday present.
- Người ta nói với tôi rằng anh ta còn sống.
I am told that he is still alive.
- Người ta sẽ dạy bạn tiếng Anh.
You will be taught English.
- Người ta kết án nó về tội sát nhân.
He was condemned of murderer.

- Người ta khen tôi là người hạnh phúc nhất trên đời.
I am praised to be a happiest man in the world.
- Người ta kể lại rằng Tổng thống sẽ đi thăm Triều Tiên.
The President is reported to be going to visit Korea.
* CHÚ Ý: Theo ví dụ cuối cùng, ta còn có thể dịch cách khác:
"Người ta nói rằng" = It is said that...
"Người ta kể lại rằng" = It is reported that...
"Người ta đồn rằng" = It is rumoured that...
8. Dịch bằng one để chỉ "một người nào đó, không -xác - định".
Ví dụ:
- Ta phải làm bổn phận ta.
One must do one''s duty.
- Ta phải yêu láng giềng ta như ta vậy.
One should love one''s neighbour as oneself.
- Ta không thể làm vừa ý mọi người.
One cannot please everybody.
* CHÚ Ý: Theo trường hợp trên, "one" có thể thay bằng "we".
Ví dụ:
We must do our duty.